Hen Suyễn Là Gì? Nguyên Nhân Phân Loại Và Cách Điều Trị

hen suyễn

Hen suyễn làm cho đường thở của bạn bị viêm và hẹp lại khiến bạn khó thở. Hen suyễn nặng có thể gây khó khăn khi nói chuyện hoặc hoạt động. Bạn có thể nghe bác sĩ gọi đó là bệnh hô hấp mãn tính hay một số người gọi bệnh hen phế quản.

1. Cơn hen suyễn là gì?

Một cơn hen suyễn xảy ra khi các triệu chứng của bạn đột nhiên tồi tệ hơn bằng việc đường thở của bạn thắt lại, sưng lên hoặc chứa đầy chất nhầy .

Không phải ai ai khi bị lên cơn hen suyễn đều có các triệu chứng giống nhau. Bạn có thể có những triệu chứng khác nhau vào những thời điểm khác nhau và chúng cũng có thể từ nhẹ đến nặng giữa một đợt tấn công và đợt tiếp theo.

hen suyễn
Phân biệt giữa đường dẫn khí bình thường và khi mắc hen suyễn

1.1. Các mức độ của bệnh nhận biết qua triệu chứng

Các bác sĩ xếp hạng mức độ tồi tệ của bệnh hen suyễn qua các triệu chứng của nó:

  • Cơn hen nhẹ từng cơn: triệu chứng nhẹ thì dưới hai lần một tuần, triệu chứng ban đêm ít hơn với hai lần một tháng và ít lên cơn hen.
  • Hen dai dẳng nhẹ: triệu chứng xảy ra từ ba đến sáu lần một tuần, triệu chứng ban đêm ba đến bốn lần một tháng. Ngoài ra, các cơn hen này có thể ảnh hưởng đến các hoạt động.
  • Hen dai dẳng vừa phải: triệu chứng từ ba đến sáu lần một tuần, triệu chứng ban đêm ba đến bốn lần một tháng và cơn hen có thể ảnh hưởng đến các hoạt động.
  • Cơn hen dai dẳng nặng: triệu chứng liên tục xảy ra cả ngày và đêm và bạn phải hạn chế các hoạt động của mình.

1.2. Nhận biết khi bệnh trở nên tồi tệ hon

Bệnh hen suyễn của bạn có thể trở nên tồi tệ hơn nếu

  • Bạn có các triệu chứng thường xuyên hơn và chúng cản trở nhiều hơn đến cuộc sống hàng ngày của bạn.
  • Bạn cảm thấy khó thở và bạn có thể đo lường điều này bằng một thiết bị gọi là máy đo lưu lượng đỉnh.
  • Ở tình trạng này bạn cần sử dụng ống hít giảm đau nhanh thường xuyên hơn.

2. Các loại bệnh hen suyễn

Hen suyễn có thể bắt đầu ở mọi lứa tuổi, nhưng nó phổ biến hơn ở những người dưới 40 tuổi. Bệnh hen suyễn ở trạng thái asthmaticus đây là những cơn hen kéo dài và không biến mất khi bạn sử dụng thuốc giãn phế quản. Trường hợp này, việc cấp cứu y tế cần được điều trị ngay lập tức.

2.1. Triệu chứng

Các triệu chứng hen suyễn ở trẻ em có thể thay đổi theo từng đợt ở cùng một đứa trẻ vậy nên hãy để ý các vấn đề như:

  • Trẻ ho thường xuyên đặc biệt là khi chơi, vào ban đêm hoặc khi cười đây có thể là triệu chứng duy nhất.
  • Ít năng lượng hơn hoặc phải tạm dừng để lấy lại hơi trong khi chơi.
  • Thở nhanh thở nông hoặc hụt hơi.
  • Trẻ hay nói rằng ngực của bé đau hoặc cảm thấy căng thẳng.
  • Suy nhược hoặc mệt mỏi.

Co thắt phế quản do tập thể dục nó xảy ra trong quá trình hoạt động thể chất. Khi bạn hít thở không khí khô hơn những gì trong cơ thể, và đường thở của bạn bị thu hẹp. Nó cũng có thể ảnh hưởng đến những người không bị hen suyễn. Bạn sẽ nhận thấy các triệu chứng trong vòng vài phút sau khi bắt đầu tập thể dục; và chúng có thể kéo dài 10 đến 15 phút sau khi bạn dừng lại.

hen suyễn
Các loại bệnh hen suyễn

2.2. Phân loại hen suyễn

  • Bệnh hen suyễn dị ứng: những thứ gây dị ứng như bụi, phấn hoa và lông thú cưng cũng có thể gây ra các cơn hen. Hen suyễn không dị ứng: loại này bùng phát trong thời tiết khắc nghiệt. Đó có thể là cái nóng của mùa hè hoặc cái lạnh của mùa đông. Nó cũng có thể xuất hiện khi bạn căng thẳng hoặc cảm lạnh.
  • Bệnh hen suyễn nghề nghiệp: điều này thường ảnh hưởng đến những người làm việc xung quanh khói hóa chất, bụi hoặc những thứ khó chịu khác trong không khí.
  • Bệnh hen suyễn tăng bạch cầu ái toan: dạng nghiêm trọng này được đánh dấu bằng mức độ cao của các tế bào bạch cầu được gọi là bạch cầu ái toan. Nó thường ảnh hưởng đến người lớn từ 35 đến 50 tuổi.
  • Hen suyễn về đêm: bệnh của bạn trở nên tồi tệ hơn vào ban đêm do aspirin. Bạn có các triệu chứng hen khi dùng aspirin, kèm theo sổ mũi, hắt hơi ,tăng áp lực xoang và ho. Hen suyễn dạng ho: triệu chứng duy nhất của loại hennày là ho kéo dài.

3. Nguyên nhân và tác nhân gây hen suyễn

Khi bạn bị hen suyễn, đường thở của bạn phản ứng với mọi thứ trong thế giới xung quanh bạn. Các bác sĩ gọi đây là những tác nhân gây hen suyễn và các tác nhân gây hen suyễn phổ biến bao gồm:

  • Khi bạn có các bệnh như viêm xoang, cảm lạnh và cúm trong người.
  • Các chất gây dị ứng như lông thú cưng, phấn hoa, nấm mốc và bụi bẩn. Ngoài ra, còn có mùi nước hoa và dung dịch vệ sinh.
  • Ô nhiễm không khí.
  • Khói thuốc lá.
  • Tập thể dục.
  • Có những thay đổi về thời tiết như nhiệt độ hoặc độ ẩm hay không khí lạnh.
  • Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD).
  • Có các cảm xúc mạnh như lo lắng , cười, buồn bã hoặc căng thẳng.

Những điều có thể khiến bạn dễ bị hen suyễn bao gồm

  • Những thứ trong thế giới xung quanh bạn trước khi bạn sinh ra hoặc trong khi bạn lớn lên.

Ngoài ra còn 1 số tác nhân dễ gây bệnh hen suyễn như:

  • Liệu bố mẹ bạn có bị hen suyễn không đặc biệt là mẹ bạn.
  • Gen của bạn.
  • Giới tính của bạn: các bé trai dễ mắc bệnh này hơn các bé gái còn ở thanh thiếu niên và người lớn bệnh này phổ biến hơn đối với nữ giới.
  • Tính chất công việc của bạn.
  • Các tình trạng khác như nhiễm trùng phổi , dị ứng hoặc béo phì.

4. Chẩn đoán bệnh hen suyễn

hen suyễn
Chẩn đoán bệnh hen suyễn

Nếu bạn nghĩ rằng bạn bị hen suyễn hãy đến gặp bác sĩ ngày và họ sẽ giới thiệu bạn đến một bác sĩ chuyên khoa hen suyễn, còn được gọi là bác sĩ chuyên khoa phổi.

4.1. Các bài kiểm tra phổi

Bác sĩ sẽ bắt đầu khám sức khỏe và hỏi về các triệu chứng cũng như tiền sử bệnh của bạn. Bạn sẽ có các bài kiểm tra để xem phổi của bạn hoạt động tốt như thế nào trong đó có:

  • Phép đo xoắn ốc: bài kiểm tra thở đơn giản này đo lượng khí bạn thổi ra và tốc độ ra sao.
  • Lưu lượng đỉnh: các chỉ số này đo lường mức độ phổi của bạn đẩy không khí ra ngoài. Chúng ít chính xác hơn so với phương pháp đo phế dung. Nhưng chúng có thể là một cách tốt để kiểm tra phổi của bạn tại nhà, ngay cả trước khi bạn cảm thấy bất kỳ triệu chứng nào. Máy đo lưu lượng đỉnh có thể giúp bạn xác định điều gì làm cho bệnh hen suyễn của bạn tồi tệ hơn, liệu phương pháp điều trị của bạn có hiệu quả hay không và khi nào bạn cần chăm sóc cấp cứu.
  • Xét nghiệm methacholine: người lớn có nhiều khả năng có xét nghiệm này hơn trẻ em. Trong quá trình kiểm tra này, bạn hít một hóa chất có tên methacholine trước và sau khi đo phế dung để xem liệu nó có làm hẹp đường thở của bạn hay không. Nếu kết quả của bạn giảm ít nhất 20%, bạn đã mắc bệnh hen suyễn. Bác sĩ sẽ cho bạn dùng thuốc khi kết thúc xét nghiệm để đảo ngược tác dụng của methacholine.

4.2. Các bài kiểm tra sức khỏe

Một số bài kiểm tra sức khỏe giúp nhận biết hen suyễn như:

  • Chụp X-quang phổi: sử dụng chụp X-quang phổi để đảm bảo không có gì khác gây ra các triệu chứng của bạn. Mục đích là để thấy hình ảnh bên trong cơ thể bạn và được thực hiện với liều lượng bức xạ thấp .
  • Chụp CT: xét nghiệm này thực hiện một loạt các tia X và ghép chúng lại với nhau để xem bên trong của bạn. Mục đích là để xác định các vấn đề về thể chất hoặc các bệnh như nhiễm trùng gây ra các vấn đề về hô hấp.
  • Xét nghiệm dị ứng: là xét nghiệm máu hoặc da, xét nghiệm sẽ cho biết bạn có bị dị ứng với vật nuôi, bụi, nấm mốc và phấn hoa hay không. Biết nguyên nhân dị ứng để có thể điều trị ngăn ngừa chúng và các cơn hen.

5. Điều trị hen suyễn

hen suyễn
Điều trị bệnh hen suyễn

Nhiều phương pháp điều trị hen suyễn có thể làm dịu các triệu chứng của bạn. Bác sĩ sẽ làm việc với bạn để lập một kế hoạch hành động cho việc điều trị hen suyễn trong đó phác thảo phương pháp điều trị và thuốc cho bạn bao gồm

5.1. Corticoid dạng hít

Những loại thuốc này sẽ điều trị bệnh hen suyễn về lâu dài. Có nghĩa là bạn sẽ dùng thuốc mỗi ngày để kiểm soát bệnh hen suyễn vì chúng ngăn ngừa và làm dịu tình trạng sưng tấy bên trong đường hô hấp và giúp cơ thể tạo ít chất nhờn hơn. Bạn sẽ sử dụng một thiết bị gọi là ống hít để đưa thuốc vào phổi. Corticosteroid dạng hít thông thường bao gồm

  • Beclomethasone (QVAR).
  • Budesonide (Pulmicort).
  • Fluticasone (Flovent).

5.2. Các chất bổ trợ leukotriene

Đây là một phương pháp điều trị hen suyễn dài hạn khác, những loại thuốc này ngăn chặn leukotrienes và những thứ trong cơ thể bạn gây ra cơn hen suyễn. Bạn uống chúng như một viên thuốc mỗi ngày một lần và các chất điều chỉnh leukotriene phổ biến bao gồm

  • Montelukast (Singulair).
  • Zafirlukast (Accolate).

5.3. Thuốc chủ vận beta tác dụng kéo dài

Những loại thuốc này làm giãn các dải cơ bao quanh đường thở của bạn hay chúng còn được gọi là thuốc giãn phế quản . Bạn sẽ dùng những loại thuốc này bằng ống hít ngay cả khi bạn không có triệu chứng và chúng gồm có

  • Formoterol (Foradil).
  • Salmeterol (Serevent).

5.4. Thuốc kháng cholinergic

Những loại thuốc giãn phế quản này ngăn không cho các dải cơ xung quanh đường thở của bạn thắt chặt. Những loại thuốc phổ biến bao gồm

  • Ipratropium (Atrovent)
  • Tiotropium bromide (Spiriva).

Bạn có thể lấy ipratropium trong ống hít hoặc dưới dạng dung dịch cho máy phun sương . Một thiết bị biến thuốc dạng lỏng thành dạng sương mà bạn hít vào qua ống ngậm. Tiotropium bromide có trong ống hít khô cho phép bạn hít thuốc dưới dạng bột khô.

5.5. Corticosteroid uống và tiêm tĩnh mạch

Bạn sẽ mang theo những thứ này cùng với ống hít cứu hộ khi lên cơn suyễn, chúng giúp giảm sưng và viêm trong đường thở của bạn. Bạn sẽ dùng steroid đường uống trong một thời gian ngắn từ 5 ngày đến 2 tuần. Steroid đường uống phổ biến bao gồm

  • Methylprednisolone (Medrol).
  • Prednisolone (Orapred , Pediapred , Prelone).
  • Prednisone (Deltasone).

Thuốc có thể sẽ là chìa khóa để kiểm soát bệnh hen suyễn của bạn nhưng bạn có thể giảm thiểu tối đa cơn hen tại nhà. Bằng cách đầu tiên là tránh các tác nhân gây hen suyễn, giữ cân nặng hợp lý, thực hành các bài tập thở để giảm bớt các triệu chứng để bạn hạn chế sử dụng thuốc hơn. 

Một số người sử dụng các phương pháp điều trị bổ sung như yoga, châm cứu, phản hồi sinh học hoặc các chất bổ sung như vitamin C,…và nên là hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn trước khi thử bất kỳ điều nào trong số này để điều trị hen suyễn. Chúc bạn có một cơ thể khỏe mạnh hơn để có thể làm tốt việc học tập và hoàn thành được toàn bộ công việc trong cuộc sống.