Rau Đắng – Thực Phẩm Dễ Tìm Mà Lại Tốt Cho Sức Khỏe

rau đắng

Rau đắng là một loại cây mọc dại, có thể được tìm thấy ở nhiều nơi. Chúng chứa rất nhiều những hoạt chất có những tác dụng cho cơ thể. Thường được dùng làm thức ăn hoặc bào chế các loại thuốc. Hãy cùng mình tìm hiểu về thành phần hóa học và công dụng của chúng nhé!

1. Cây rau đắng

Rau đắng là loại cây mọc dại ở nhiều nơi, được nhiều người sử dụng phơi khô hay tươi để làm thuốc hay đôi khi được dùng trong các bữa ăn hàng ngày. Chúng có vị đắng, tính bình, không độc, có tác dụng rất tốt cho tiêu viêm, cầm tiêu chảy và diệt ký sinh trùng đường ruột, hạn chế mụn nhọt, và giúp giải độc cho cơ thể. Do có chứa nhiều tanin nên sử dụng nhiều có thể gây táo bón. Chúng được chia thành hai loại là rau đắng đất và rau đắng biển.

2. Rau đắng đất

Rau đắng đất có tên khoa học là Polygonum aviculare. Trong Đông y, rau đắng đất còn có tên gọi là biển súc, cây càng tôm, cây xương cá. Rau đắng đất là loài cây thân thảo mọc bò trên mặt đất, thường cao khoảng 10 – 30cm. Thân của chúng nhỏ, có nhiều đốt, lá nhỏ mọc so le. Hoa của chúng có màu hồng tím, mọc tụ lại ở kẽ lá. Rau đắng đất thường ra hoa vào khoảng tháng 5-6.

rau đắng
Hình ảnh cây rau đắng đất

2.1 Thành phần của rau đắng đất

Theo các nghiên cứu trong y học, rau đắng đất có chứa các thành phần hóa học như:

  • D-catechol
  • Avicularin
  • Quercitrin
  • Galic acid
  • Glucose
  • Chlorogenic acid
  • Caffeci acid
  • Oxalic acid
  • Silicic acid
  • P-coumaric acid
  • Fructose

Bên cạnh đó, rau đắng đất có chứa hàm lượng vitamin C khá cao, giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể và làm bền vững thành mạch máu. Ngoài ra một số chất có lợi khác tốt cho sức khỏe như: tanin, saponin, flavonoid, alkaloid và sesquiterpene.

2.2 Tác dụng của rau đắng đất

Rau đắng đất thường được dùng để điều trị các trường hợp bị sốt cao, tiểu buốt, tiểu bí, viêm gan, vàng da, khó tiêu, u nhọt, dị ứng, mẩn ngứa. Ngoài ra, rau đắng đất cũng được dùng để hỗ trợ điều trị bệnh tim mạch, sỏi thận, có chất chống oxy hóa, ngăn chặn sự hình thành của các tế bào ung thư. Rau đắng đất có vai trò quét dọn các gốc tự do trong cơ thể, được sử dụng nhiều cho các đối tượng mắc bệnh Parkinson, Alzheimer.

rau đắng
Tác dụng của rau đắng đất

Ngoài ra, rau đắng đất còn có tác dụng tích cực trong việc hỗ trợ điều trị các chứng bệnh như:

  • Viêm ruột, kiết lỵ
  • Đau răng
  • Tiểu đục
  • Viêm đường tiết niệu, tiểu buốt
  • Chữa ngứa ngoài da, chữa giun đũa, giun móc câu
  • Đau đầu
  • Ghẻ lở, mụn nhọt

3. Rau đắng biển

Rau đắng biển có tên khoa học là Bacopa monnieri. Chúng thường được tìm thấy ở những khu vực hơi ẩm ướt. Đây là loài cây thân thảo mọc dại. Hoa của chúng mọc riêng lẻ màu trắng, thường ra hoa vào khoảng tháng 4 đến tháng 6.

rau đắng
Rau đắng biển

Trong Đông y, rau đắng biển còn có tên gọi là cây ruột gà, cây ba kích hay rau sam trắng. Chúng có tính mát, vị đắng, có khả năng thanh nhiệt tiêu độc, lợi tiểu, tiêu thũng. Mọi người thường dùng để sắc uống chữa ho, làm thuốc trị các chứng tiểu gắt buốt, đi cầu khó.

3.1 Thành phần của rau đắng biển

  • Theo các nghiên cứu trong y học, trong rau đắng biển có chứa các thành phần như: Brahmin
  • Herpestin
  • Bacoside A
  • Bacoside B
  • Sterol
  • Axit betulic
  • D-Mannitol
  • Beta-sitosterol

Ngoài ra, trong rau đắng biển cũng chứa các thành phần như các loại alkaloid và saponin. Các chất này cũng có các tác động tích cực lên hệ thống tuần hoàn não, tăng cường dẫn truyền xung động thần kinh, chống lại hiện tượng oxy hóa của tế bào não. Ngoài ra, còn giúp tăng trí nhớ, giảm mệt mỏi tinh thần, giúp chúng ta tỉnh táo hơn. Đồng thời, những người mắc bệnh động kinh nên sử dụng thường xuyên để mạng lại những hiệu quá tích cực như ngăn ngừa sự tái diễn của các cơn động kinh.

3.2 Công dụng của rau đắng biển

Các chất saponin có trong rau đắng biển có tác dụng cải thiện khả năng tập trung, tăng cường trí nhớ. Ngoài ra, rau đắng biển còn có những tác động tích cực dành cho người bị trầm cảm, người bị suy nhược thần kinh, bệnh nhân sau tai biến mạch máu não và an toàn khi sử dụng cho người cao tuổi.

Một nghiên cứu gần đây cũng đã đưa ra được những chứng cứ về khả năng ức chế quá trình gây viêm khớp. Khi sử dụng trên những người có thoái hóa khớp hoặc mắc các triệu chứng bệnh về đau nhức khớp. Thể hiện qua các biểu hiện như viêm, viêm khớp dạng thấp. Thì rau đắng biển cũng giúp làm giảm và ngăn chặn các quá trình gây viêm này. Giúp hạn chế được các cơn đau khớp, giúp bệnh nhân cải thiện các cử động khớp và thoải mái hơn trong sinh hoạt và cuộc sống hằng ngày.

rau đắng
Công dụng của rau đắng biển

Nhưng trên thực tế, rau đắng biển cũng chỉ là một loại thực phẩm bổ sung, hỗ trợ. Chứ chúng vẫn không thể thay thế được việc sử dụng thuốc ở những bệnh nhân bị các triệu chứng về khớp này. Người mắc các bệnh này vẫn cần phải dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ, kết hợp đồng thời với rau đắng biển. Hiệu quả chữa trị sẽ tốt hơn.

Ngoài ra, rau đắng biển còn tác dụng trong việc hỗ trợ điều trị các triệu chứng như:

  • Bệnh Alzheimer
  • Rối loạn tăng động giảm chú ý
  • Chữa dị ứng
  • Hội chứng ruột kích thích
  • Stress
  • Bệnh tâm thần
  • Động kinh

Người ta cũng dùng rau đắng biển để điều trị chứng đau lưng, khàn giọng, bệnh tâm thần, chứng động kinh, đau khớp và vấn đề về tình dục ở cả nam và nữ.

3.3 Tác dụng dược lý của rau đắng biển

Tác dụng lên huyết áp. Alkaloid brahmin chiết xuất từ rau đắng biển với liều 0,5 mg/kg có tác dụng làm hạ huyết áp. Tuy nhiên, liều nhỏ hơn lại gây tăng huyết áp nhẹ do hiện tượng co mạch và kích thích cơ tim.

Tác dụng lên hô hấp: brahmin có trong rau đắng biển với liều nhỏ sẽ có tác dụng kích thích hô hấp.

Tác dụng trên cơ trơn: brahmin trong rau đắng biển còn có tác dụng tăng co bóp ruột và tử cung

Tác dụng kích thích hệ thần kinh: brahmin cũng giống như strychnin có tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương, tạo cảm giác hưng phấn.

Độc tính. Trong rau đắng biển có chứa brahmin, nếu sử dụng brahmin với một liều lượng cao sẽ gây ra độc tính.

Hoạt tính chống oxy hóa: rau đắng biển có các chất chống oxy hóa.

4. Sử dụng trong ẩm thực

Cả 2 loài rau đắng kể trên đều có những tác dụng tích cực cho sức khỏe. Cũng giống như những loài rau khác, chúng chứa rất nhiều chất xơ và các loại chất dinh dưỡng cần thiết khác nên rất tốt cho chế độ ăn giảm cân, ngăn ngừa rối loạn mỡ máu. Rất phù hợp cho các đối tượng đang mắc bệnh mãn tính như tăng huyết áp, đái tháo đường.

rau đắng
Các món ăn từ rau đắng

Rau đắng trong bữa ăn hàng ngày thường sử dụng cả phần thân và phần lá. Ăn rau tươi kết hợp với các món ăn khác như cháo nóng rất tốt cho sức khỏe. Đặc biệt là ăn rau đắng với cháo cá lóc hay cá kèo rất được người dân Nam bộ ưa thích. Nhiều người còn luộc chín rau đắng để ăn chung với cá kho hoặc thịt kho, tương hay chao. Hay được ăn chung trong các món canh, món lẩu.

5. Một số lưu ý khi sử dụng

5.1 Một số tác dụng phụ của rau đắng biển

Khi sử dụng nhiều rau đắng cũng sẽ gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như:

  • Vận động ruột
  • Co thăt dạ dày
  • Buồn nôn
  • Khô miệng
  • Mệt mỏi
  • Bệnh tiêu chảy

5.2 Tương tác với thuốc

Khi sử dụng rau đắng, các bạn cần tham khảo ý kiến của các bác sĩ. Bởi vì do rau đắng có chứa nhiều chất dinh dưỡng cũng như hoạt chất, chúng cũng có thể gây ra các tác dụng với một số loại thuốc điều trị bệnh cũng như tác dụng phụ đối với các đối tượng đang mắc phải các bệnh như:

  • Bệnh đái tháo đường: người bệnh ăn rau đắng sẽ ảnh hưởng đến đường huyết và nồng độ insulin trong máu
  • Bệnh tim: rau đắng có thể làm bệnh trầm trọng hơn ở những người bị nhịp tim chậm
  • Loét dạ dày: rau đắng có thể làm tăng tiết dịch trong dạ dày và ruột, từ đó có thể làm trầm trọng hơn các vết loét.
  • Tắc nghẽn đường tiêu hóa: rau đắng có thể gây tắc nghẽn ruột
  • Bệnh phổi: rau đắng có thể làm tăng tiết dịch trong phổi. Làm trầm trọng hơn các bệnh liên quan đến phổi như hen suyễn hoặc khí phế thũng.
  • Rối loạn tuyến giáp: rau đắng có thể làm tăng nồng độ hormon tuyến giáp
  • Tắc nghẽn đường tiết niệu: rau đắng có thể tăng tiết ở đường tiết niệu

Ngoài ra, rau đắng biển có thể tương tác với một vài loại thuốc. Đặc biệt là thuốc chống đông máu. Những người đang sử dụng loại thuốc này không nên dùng rau đắng biển trước khi chuẩn bị phẫu thuật hoặc nhổ răng. Những người đang dùng thuốc chống trầm cảm, thuốc trị bệnh tuyến giáp không nên dùng rau đắng biển.

5.3 Những đối tượng nên hạn chế sử dụng

Khi sử dụng rau đắng, cần phải hết sức lưu ý do trong chúng có chứa nhiều hoạt chất. Khi sử dụng chúng, các bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu bạn là một trong những đối tượng sau đây

Những phụ nữ đang mang thai. Những đối tượng này cần hết sức cẩn trọng khi sử dụng rau đắng vì đã có một số những ghi nhận thử nghiệm trên chuột, các chất có trong chúng có tác dụng gây co bóp tử cung, tăng thời gian đông máu. Làm tăng nguy cơ sảy thai, xuất huyết.

Những đối tượng bị tiêu chảy. Ăn nhiều rau đắng có thể tốt cho người bị táo bón nhưng đối với người bình thường hoặc người đang có hệ tiêu hóa không được khỏe mạnh thì sẽ gây ra tình trạng tiêu lỏng.

Những đối tượng đang giảm cân cần hết sức lưu ý khi sử dụng rau đắng. Một số chị em phụ nữ sử dụng các loại thực phẩm có vị đắng như rau đắng, khổ qua sắc nước uống hoặc sử dụng trong bữa ăn hàng ngày để giảm cân. Cách làm này đúng nhưng vẫn chưa đủ, có khi dẫn đến những tác dụng ngược lại làm cho người sử dụng có cảm giác buồn nôn, đầy tức bụng, rối loạn tiêu hóa. Do đó, những đối tượng này nên điều chỉnh chế độ ăn hợp lý với các món ăn khác để cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho cơ thể. Đồng thời bạn phải kết hợp với việc tập luyện thể dục thể thao thường xuyên mới đạt hiệu quả giảm cân như mong muốn.

6. Phần kết

Thông qua bài viết này, mình đã cung cấp cho các bạn khá đầy đủ và chi tiết về những công dụng và những lưu ý khi sử dụng rau đắng. Hy vọng chúng sẽ hữu ích dành cho bạn. Rau đắng là một loại thực phẩm rất tốt cho sức khỏe. Rau đắng chứa rất nhiều các dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể nhưng cũng phải hết sức lưu ý khi sử dụng nhé! Qua những thông tin trên, mình nghĩ các bạn sẽ cảm thấy thích thú và có thể sẽ muốn đưa chúng vào thực đơn hàng ngày rồi đấy. Những ngày cơ thể nóng bức, hãy sử dụng loại thực phẩm này như một món ăn giúp thanh mát, giải nhiệt và giải độc nhé!